Thành phố Vĩnh Yên
  • Video

  • Album ảnh

Các giải pháp nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn, khơi thông các nguồn lực; thực hiện nhiệm vụ trọng tâm và các khâu đột phá của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII

18/02/2021

Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH XVII ngày 16/11/2020 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XVII nhiệm kỳ 2020-2025; văn bản số 111/UBND-TH1 ngày 08/01/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện các đột phá Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII. Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Đề án Tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn, khơi thông các nguồn lực, nâng cao hiệu quả, quản lý nhà nước ngành Kế hoạch và Đầu tư.

Theo nội dung đề án, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất 7 giải pháp, 10 chương trình, đề án, cơ chế chính sách; 09 dự án đầu tư xã hội hóa. Trong đó 07 giải pháp cụ thể như sau:

1. Tập trung tháo gỡ vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư công để các dự án đầu tư công

- Tiếp tục quán triệt các Nghị quyết của Bộ Chính trị, Trung ương Đảng, của Quốc hội, Chính phủ và chỉ đạo Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công; có quyết tâm chính trị cao hơn nữa, xác định việc đẩy mạnh thực hiện kế hoạch đầu tư công và thực hiện giải ngân 100% kế hoạch được giao là nhiệm vụ chính trị trọng tâm năm 2021 của các cấp ủy đảng, chính quyền trên địa bàn tỉnh, nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện cao nhất các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội .

- Lập kế hoạch đầu tư công theo hướng tập trung, tổng thể làm cơ sở để các cấp, các ngành chủ động xác định, lựa chọn danh mục dự án cần thiết đầu tư trong giai đoạn 2021-2025, thực hiện chuẩn bị đầu tư và triển khai dự án theo đúng tiến độ; Cơ cấu lại nguồn vốn để đầu tư cho các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án trọng điểm, dự án có ý nghĩa lớn, lan tỏa đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, quy mô lớn.

- Tăng cường quản lý đầu tư công, chú trọng nâng cao hiệu quả công tác chuẩn bị đầu tư; tăng cường công tác rà soát để bảo đảm các chương trình, dự án bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm được triển khai theo quy định của Luật Đầu tư công. Tăng tỷ lệ điều tiết vốn về cho các địa phương tạo sự chủ động và gắn với trách nhiệm nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của từng huyện, thành phố. Sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư các dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025 trong đó ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt, vốn thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, vốn chuẩn bị đầu tư, vốn đối ứng các dự án ODA, vốn thực hiện các chương trình, nghị quyết và bố trí vốn cho dự án khởi công mới phải có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công. Việc bố trí vốn phải phù hợp với tiến độ và khả năng giải ngân của các chương trình, dự án.

- Tổ chức lập, phê duyệt và triển khai thực hiện tốt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với tính chất đô thị hiện đại, văn minh, xứng tầm cả nước và khu vực. Nâng cao chất lượng, hiệu quả và tiến độ công tác chuẩn bị đầu tư, đặc biệt các dự án trọng tâm, trọng điểm dự kiến triển khai trong nhiệm kỳ 2020-2025.

- Đẩy nhanh công tác BT, GPMB đáp ứng tiến độ triển khai các dự án đầu tư công. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, UBND cấp xã phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư có dự án trên địa bàn tháo gỡ khó khăn trong thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, xử lý kịp thời khiếu nại, tạo sự đồng thuận của nhân dân.

- Các cấp, các ngành tăng cường đôn đốc, kiểm tra, kịp thời tháo gỡ vướng mắc, giảm thiểu các thủ tục hành chính để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công, phấn đấu đạt mục tiêu giải ngân hoàn thành 100% số vốn đầu tư công được giao. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành và các địa phương trong triển khai thực hiện. Kịp thời đánh giá kết quả thực hiện, những tồn tại, hạn chế và đề xuất kiến nghị các cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc để báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết.

- Nâng cao năng lực và hiệu lực hoạt động của các cơ quan có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát kết quả quản lý và sử dụng đầu tư công. Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cấp các ngành, quy định rõ ràng trách nhiệm của những người đứng đầu cơ quan đơn vị các cấp trước kết quả quản lý đầu tư công của cấp đó.

- Chủ động hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các chủ đầu tư triển khai Luật Đầu tư công năm 2019 và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, kế hoạch đầu tư công năm 2021, đẩy nhanh tiến độ phân bổ, thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công.

- Kiên quyết điều chỉnh kịp thời kế hoạch vốn của các dự án không triển khai được hoặc chậm triển khai cho các dự án khác có khả năng giải ngân cao.

- Đôn đốc các chủ đầu tư có giải pháp sớm hoàn thành dự án, công trình chậm tiến độ. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để theo dõi, đánh giá đầu tư.

2. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

- Tiếp tục tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện linh hoạt, hiệu quả “mục tiêu kép” vừa phòng, chống đại dịch Covid-19, vừa phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội trong trạng thái bình thường mới.

- Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2021 về tiếp tục thực hiện những nhiệm, vụ giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năm lực cạnh tranh quốc gia năm 2021.

- Đề xuất các giải pháp phấn đấu Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước; Trong đó, nhiệm cụ trọng tâm là chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Đề án cải thiện môi trường đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025. Thời gian hoàn thành trong Quý III/2021.

- Thực hiện rà soát loại bỏ những thủ tục, quy định đang làm phức tạp, khó khăn, cản trở các nhà đầu tư; khắc phục tình trạng ban hành những cơ chế chính sách mới không đảm bảo tính khả thi, không thực hiện được hoặc thực hiện không hiệu quả thuộc lĩnh vực của ngành Kế hoạch và Đầu tư. 

- Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quyết định sửa đổi Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND ngày 25/9/2019 của UBND tỉnh quy định về thực hiện trình tự triển khai dự án đầu tư theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh (theo Luật Đầu tư năm 2020) và Quy định về suất vốn đầu tư các dự án thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2020. Thời gian từ Quý II-Quý IV/2021.

 - Đề nghị UBND tỉnh giao Sở Nội vụ chủ trì hoàn thiện cơ chế giải quyết thủ tục hành chính một cửa liên thông “riêng” liên quan đến phát triển doanh nghiệp; cơ chế giám sát trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp; tiếp tục rà soát loại bỏ hoặc đề xuất các cấp có thẩm quyền loại bỏ những thủ tục hành chính, những quy định không phù hợp, gây khó khăn cho hoạt động đầu tư.

- Đề nghị UBND tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu cơ chế đặc thù về giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, huy động, sử dụng vốn đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu phát triển cho nền kinh tế.

3. Đổi mới nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.

  - Xây dựng và ban hành Chiến lược thu hút vốn đầu tư của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Chính sách hỗ trợ giảm chi phí, tăng lợi thế cạnh tranh cho nhà đầu tư vào tỉnh; Đề xuất giải pháp hỗ trợ kết nối, liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp của tỉnh với các doanh nghiệp FDI, từng bước tham gia chuỗi liên kết toàn cầu. Thời gian hoàn thành trước Quý III năm 2021.

- Ban hành quy định về thực hiện trình tự triển khai dự án đầu tư trực tiếp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các quy định mới có liên quan. Thời gian hoàn thành trong Quý II/2021.

- Tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách tỉnh để đầu tư hạ tầng ngoài hàng rào khu, cụm công nghiệp thuộc trách nhiệm đầu tư của cấp huyện. Thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2021-2025.

- Tổ chức lại các cơ quan xúc tiến đầu tư và đổi mới công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, du lịch theo nguyên tắc hiệu quả, thông qua doanh nghiệp, cơ quan ngoại giao trong và ngoài nước.

- Đổi mới hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư theo chiều sâu, trong đó ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược có năng lực kinh nghiệm, tài chính, các tập đoàn xuyên quốc gia có công nghệ cao, công nghệ nguồn, công nghệ “xanh”, thân thiện với môi trường; Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư theo hướng có trọng tâm, trọng điểm vào các đối tác tiềm năng, chú trọng đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ; Tập trung thu hút các dự án thuộc ngành công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử, sản xuất kinh kiện điện tử, công nghiệp hỗ trợ công nghiệp cơ khí và dệt may. Trong đó tập trung thu hút lĩnh vực cơ khí sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy và công nghiệp hỗ trợ sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy; công nghiệp điện tử, viễn thông; công nghiệp sản xuất vật liệu mới, vật liệu nhẹ; công nghiệp sinh học, chế biến nông lâm thủy sản; đầu tư kinh doanh hạ tầng các Khu công nghiệp; dịch vụ kho vận logistics; siêu thị, khách sạn nhà hàng; khu du lịch sinh thái, khu vui chơi giải trí cao cấp; cơ sở giáo dục, đào tạo; sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, phát triển bền vững. Kiên quyết từ chối tiếp nhận, cấp phép cho những dự án công nghệ lạc hậu, có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao và thâm dụng lao động.

- Thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp với mục tiêu phúc đáp đúng hạn, kịp thời hỗ trợ và giải quyết vướng mắc, khó khăn cho doanh nghiệp thông qua hệ thống tiếp nhận giải quyết phản ánh kiến nghị của tổ chức, cá nhân (hệ thống đường dây nóng).

- Tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp trong cung cấp các dịch vụ pháp lý, kế toán, kiểm toán, tư vấn, đại lý thuế, hải quan.

- Thường xuyên rà soát các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư, kịp thời kiến nghị các cấp có thẩm quyền giải đáp, hướng dẫn giải quyết những vướng mắc trong quá trình áp dụng ưu đãi đầu tư cho các dự án.

- Thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư, lao động, cải thiện nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng, cải cách hành chính, thanh tra, kiểm tra... nhằm tăng cường hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp. Giám sát chặt chẽ về hoạt động, nâng cao tính chủ động của các chủ đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn về chất lượng hạ tầng, tiến độ thực hiện dự án và các quy hoạch chi tiết được phê duyệt. Chú trọng phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào và ngoài hàng rào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Chủ động quỹ đất cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đảm bảo phù hợp với quy hoạch, khuyến khích các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm tạo quỹ đất phát triển công nghiệp, đáp ứng được nhu cầu thị trường. Nâng cao trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị của tỉnh Vĩnh Phúc trong công tác phối hợp, kêu gọi thu hút đầu tư, hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với nhà đầu tư hạ tầng CCN trong việc tiếp cận, vận động XTĐT. Thực hiện tốt công tác XTĐT tại chỗ thông qua việc đồng hành cùng doanh nghiệp, giải quyết nhanh các khó khăn, đề xuất của các doanh nghiệp đã và đang đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước sau cấp phép đầu tư, có kế hoạch sử dụng hiệu quả và biện pháp khắc phục hạn chế của nguồn vốn này. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp thông qua tăng cường sự phối hợp với các cơ quan Trung ương và các cơ quan chuyên môn trên địa bàn tỉnh. Xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu dùng chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Vĩnh Phúc để cập nhật thường xuyên tình hình hoạt động của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, từ đó phát hiện được và xử lý sớm các vấn đề phát sinh. Xử lý nghiêm các trường hợp nhà đầu tư vi phạm các quy định của pháp luật, đặc biệt với các vi phạm về đầu tư, đất đai, môi trường, công nghệ, thuế.

- Tiếp tục thực hiện tốt việc cải cách hành chính thông qua “cơ chế một cửa” và “một cửa liên thông” thông qua trung tâm hành chính công nhằm giảm thời gian, chi phí cho các doanh nghiệp, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; tăng cường cơ chế phối hợp quản lý đầu tư với Trung ương, địa phương và giữa các ngành liên quan.

- Đối với các dự án thu hút đầu tư có sử dụng đất, đề nghị có chính sách tạo quỹ đất sạch để thu hút được nhiều nhà đầu tư quan tâm.

- Đẩy mạnh phổ biến tuyên truyền và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 87/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của HĐND tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2020-2025.

 - Đề nghị UBND tỉnh cho chủ trương về việc thành lập Văn phòng Hỗ trợ DNNVV thuộc Trung tâm Nghiên cứu, xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp của Sở tại Trung tâm phục vụ hành chính công để phát huy công tác hỗ trợ doanh nghiệp bao gồm cả doanh nghiệp nước ngoài. Thực hiện kiện toàn lại các phòng, ban thuộc Trung tâm; bổ sung nhân sự còn thiếu, sắp xếp vị trí việc làm; phân công nhiệm vụ phù hợp với chức năng, vai trò của từng phòng chuyên môn sau khi được sắp xếp lại; Trung tâm chủ động tuyển dụng lao động hợp đồng một số chuyên ngành nhằm bổ sung đội ngũ lao động đáp ứng về năng lực của tổ chức: Kiến trúc sư, xây dựng dân dụng, Kinh tế xây dựng, Luật, Quản trị kinh doanh, Kinh tế quốc tế, maketing,…

4. Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp

- Thực hiện tốt Chương trình hành động của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; tiếp tục triển khai Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 14/01/2013 của Tỉnh ủy về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Triển khai, hướng dẫn cho doanh nghiệp thực hiện tốt Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tiếp tục duy trì việc thực hiện cấp đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định và tích cực nâng cao tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan tích cực thực hiện liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia BHXH, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 122/NĐ-CP ngày 15/10/2020 của Chính phủ. Tiếp tục tuyên truyền, vận động, khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh đủ điều kiện sang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp.

- Thực hiện nội dung chuẩn hóa dữ liệu đăng ký doanh nghiệp để đồng bộ thông tin về doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin Quốc Gia và chương trình chỉnh lý, số hoá hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

- Duy trì thực hiện mô hình “Cơ quan Đăng ký kinh doanh thân thiện” hướng đến nền hành chính phục vụ, đem đến sự hài lòng cho tổ chức, doanh nghiệp trong thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp: Tiếp tục phát triển các dịch vụ tiện ích để hỗ trợ cho doanh nghiệp, phối hợp thêm với một số ngân hàng thương mại khác để mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ cấp trước số tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp, xây dựng mô hình kết nối giữa Cơ quan Đăng ký kinh doanh với các đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quá trình khởi sự doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hoàn thiện việc gia nhập thị trường nhanh nhất

- Tích cực phối hợp cùng các đơn vị để thực hiện tốt hơn công tác truyền thông, tuyên truyền tới người dân và doanh nghiệp về các nội dung cải cách trong đăng ký doanh nghiệp của tỉnh, về đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử như: tuyên truyền trên website, báo đài, hướng dẫn tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, hướng dẫn qua điện thoại, email, hỗ trợ trực tuyến cho doanh nghiệp, người dân; bố trí máy tính có kết nối để thực hiện mẫu và hướng dẫn cho người dân, doanh nghiệp các thao tác trong quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng; đưa các nội dung vào phổ biến tuyên truyền trong các cuộc Hội thảo với doanh nghiệp, người dân; tạo đường link đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Sở để thuận tiện cho việc tìm hiểu, đăng ký qua mạng; thành lập Ban chỉ đạo thực hiện ĐKDN qua mạng đồng thời thành lập tổ công tác triển khai thực hiện công tác ĐKDN qua mạng; xây dựng cẩm nang hướng dẫn,…

- Hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới một số kinh phí đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

- Tăng cường hướng dẫn chi tiết, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong việc đối chiếu, ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp chưa có trong các mã ngành kinh doanh theo quy định hiện hành vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Phối hợp cơ quan thuế tổ chức Hội nghị tập huấn, hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn triển khai sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định. Tiếp tục tổ chức các Hội nghị vận động chuyển đổi hộ kinh doanh đủ điều kiện sang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp. Chú trọng vào công tác tư vấn, tuyên truyền, đào tạo kiến thức khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, thông tin về thị trường và quy định pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh cho người đăng ký thành lập doanh nghiệp.

- Bỏ chính sách thuế khoán đối với HKD đã đăng ký kinh doanh. Chính sách khoán thuế, thỏa thuận thuế đối với HKD, cách tính thuế và xử lý vi phạm trong lĩnh vực thuế hiện nay có lợi cho HKD hơn là doanh nghiệp cũng là nguyên nhân dẫn đến nhiều HKD có doanh thu lớn không muốn chuyển đổi. 

- Kiến nghị Trung ương sớm có quy định thừa nhận về địa vị pháp lý của hộ kinh doanh, văn bản pháp luật quy định rõ ràng những quyền lợi mà hộ kinh doanh được hưởng khi chuyển sang doanh nghiệp.

- Đẩy mạnh triển khai việc đấu thầu công khai, minh bạch qua mạng. Xây dựng cơ chế chính sách thuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, hợp tác xã nhằm tăng cường sức chống chịu của nền kinh tế, khơi dậy nội lực trong nước, trong đó tập trung hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp, các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp tái cấu trúc, khắc phục thiệt hại, phục hồi sản xuất kinh doanh
sau thiên tai, dịch bệnh; phát huy vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các thành viên trong hợp tác xã để hợp tác xã thực sự là thành phần quan trọng của nền kinh tế.

- Xây dựng cơ chế chính sách thuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, hợp tác xã nhằm tăng cường sức chống chịu của nền kinh tế, khơi dậy nội lực trong nước, trong đó tập trung hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp, các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp tái cấu trúc, khắc phục thiệt hại, phục hồi sản xuất kinh doanh sau thiên tai, dịch bệnh; phát huy vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các thành viên trong hợp tác xã để hợp tác xã thực sự là thành phần quan trọng của nền kinh tế.

- UBND các huyện, thành phố khẩn trương thành lập Hội đồng giải thể các HTX trên địa bàn ngừng hoạt động, các HTX không đủ điều kiện chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã 2012 cần giải thể bắt buộc; Nội dung này đã được UBND tỉnh chỉ đạo tại Văn bản số 3762/UBND-NN2 ngày 21/5/2020, yêu cầu phải hoàn thành trong năm 2020 nhưng đến nay các địa phương vẫn chưa thực hiện.

- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện xây dựng Đề án phát triển Kinh tế tập thể, hợp tác xã tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025 và Chiến lược phát triển Kinh tế tập thể, hợp tác xã tỉnh Vĩnh Phúc (sau khi Trung ương ban hành Chiến lược phát triển Kinh tế tập thể, hợp tác xã trên toàn quốc).

- Giao Sở Nội vụ rà soát lại đội ngũ làm công tác quản lý nhà nước về Kinh tế tập thể, hợp tác xã và chức năng nhiệm vụ của Liên minh hợp tác xã để đề xuất kiện toàn lại cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong giai đoạn 2021-2030.

5. Nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp

 Nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, khơi thông các điểm nghẽn trong việc triển khai các dự án đầu tư, phát huy hiệu quả đầu tư góp phần hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế; cụ thể:

- Phối hợp với Sở Xây dựng rà soát lại toàn bộ 76 các dự án đô thị đã cấp chủ trương đầu tư, kiên quyết thu hồi các dự án đã 5-10 năm không thực hiện. 

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát toàn bộ 295 dự án chậm tiến độ, trong đó có các dự án thương mại dịch vụ nhỏ lẻ bám theo 2 bên đường. Kiên quyết đẩy nhanh tiến độ, xử lý thu hồi những dự án không đầu tư theo tiến độ đã cam kết.

- Quá trình thẩm định trình cấp thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu phối hợp với các sở, ngành thực hiện rà soát quy hoạch đất đồi, ao hồ mặt mặt nước. Kiên quyết 3 không: không lấn hồ, không chặt cây phá rừng, không san phá đồi tự nhiên.

- Tập trung tháo gỡ khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình triển khai dự án để đẩy nhanh tiến độ. Tăng cường đối thoại, tiếp xúc lắng nghe ý kiến doanh nghiệp.

- Các Sở, ban, ngành có liên quan, thường xuyên rà soát, cập nhật tiến độ thực hiện các dự án, hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện các thủ tục pháp lý có liên quan đến đầu tư, đất đai, môi trường, PCCC, xây dựng...;  

- UBND các huyện, thành phố, tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm của nhà đầu tư theo đúng thẩm quyền; tích cực phối hợp với nhà đầu tư trong công tác bồi thường, GPMB để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.

- Đối với nhóm dự án chậm tiến độ, nhưng chưa được giao đất và chưa hết thời hạn được phê. Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện việc đôn đốc Nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ và hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện gia hạn nếu có lý do khách quan. Đối với các dự án vướng mắc do bồi thường, GPMB đề nghị UBND các huyện, thành phố, hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ.

- Đối với nhóm dự án đã hết thời hạn triển khai thực hiện so với chủ trương đầu tư được phê duyệt bao gồm các dự án đã được giao đất nhưng chậm triển khai, dự án chưa được giao đất và chậm triển khai. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công thương theo chức năng nghiệm vụ được giao chủ trì đề xuất cụ thể phương hướng xử lý với từng dự án.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư kịp thời tham mưu đề xuất UBND tỉnh xây dựng trình tự thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021 để hướng dẫn các Nhà đầu tư, sở, ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện.

- Sở Xây dựng, phối hợp với các huyện, thành phố tiếp tục rà soát, thực hiện tốt quản lý quy hoạch đối với các địa điểm nằm trên tuyến đường giao thông chính để công bố giới thiệu cho các nhà đầu tư quan tâm. Quá trình triển khai thực hiện dự án cần tăng cường công tác kiểm tra giám sát để các dự án triển khai đúng quy hoạch và giấy phép xây dựng; Sớm tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch phát triển nhà ở năm năm và hằng năm làm căn cứ triển khai các dự án nhà ở, đô thị trên địa bàn giai đoạn 2021-2025.

- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2020-2025 và đến năm 2030 đảm bảo sát với thực tế, khắc phục tình trạng vướng mắc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi triển khai các dự án; Nghiên cứu quy định của pháp luật đất đai kịp thời đề xuất tháo gỡ đối với các dự án triển khai cần thiết phải triển khai nhưng chưa đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.

- Thanh Tra tỉnh chủ trì triển khai thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với các dự án chậm tiến độ, dự án vi phạm các quy định của pháp luật để xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Đề xuất UBND tỉnh phát triển 01 Khu công nghệ cao, xây dựng Trung tâm đổi mới sáng tạo của tỉnh.

Phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu bổ sung quy hoạch phát triển 01 Khu công nghệ cao và Trung tâm đổi mới sáng tạo của tỉnh vào quy hoạch tỉnh. Tham mưu cho UBND tỉnh trình tự, thủ tục có liên quan thuộc trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

7. Đẩy nhanh tiến độ triển khai một số dự án lớn, dự án trọng điểm của tỉnh:

- Tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh triển khai các nhiệm vụ của cơ quan thường trực trong việc triển khai một số dự án lớn phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (theo Quyết định số 104-QĐ/TU ngày 23/12/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy).

- Kịp thời tổng hợp báo cáo đề xuất, Tỉnh ủy, UBND tỉnh tháo gỡ khó khăn vướng mắc liên quan đến dự án. Đối với những nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành Trung ương nhưng có vướng mắc hoặc mất nhiều thời gian giải quyết cần kịp thời đề xuất lãnh đạo tỉnh làm việc để sớm có kết quả.     

- Đẩy nhanh tiến độ triển khai đồ án quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết và rà soát điều chỉnh các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt, tạo tiền đề đầu tư kết cấu hạ tầng.

- Đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán làm cơ sở thực hiện đầu tư.

- Các đơn vị được giao thực hiện GPMB tích cực, chủ động, quyết liệt hơn nữa trong công tác GPMB để bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư dự án kịp theo tiến độ thi công công trình.

- Chủ đầu tư dự án tổ chức đẩy nhanh tiến độ triển khai các thủ tục đầu tư xây dựng; quyết liệt chỉ đạo nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, nhất là các dự án hạ tầng kỹ thuật sử dụng vốn đầu tư lớn thuộc chương trình hạ tầng khung đô thị, chương trình kết cấu hạ tầng đô thị Vĩnh Phúc và các dự án đô thị lớn./.

NHN

Các tin đã đưa ngày:
Số lượt truy cập :