• Video

  • Album ảnh

Một số nội dung chủ yếu Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị

01/12/2020

Một số nội dung chủ yếu của Nghị định có thể được khái quát như sau:

- Về phạm vi điều chỉnh của Nghị định này tập trung chủ yếu vào quy định chi tiết: một số điều, khoản Mục VII, Chương II của Luật Phòng, chống tham nhũng (PCTN) 2018 về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị như: Điểm b khoản 2 Điều 31 về trình tự, thủ tục yêu cầu, thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai để phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập; Điều 35 về Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập và việc thực hiện kê khai; Điểm b khoản 3 Điều 36 về người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm; Khoản 1, 2 và 5 Điều 39 về thời điểm, hình thức và việc tổ chức công khai bản kê khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và người dự kiến bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước; Điểm d khoản 1 Điều 41 về tiêu chí lựa chọn người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập được xác minh theo kế hoạch hằng năm và việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập; Điều 54 về bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập; Điểm g, điểm h khoản 1 Điều 94 về xử lý kỷ luật đối với người vi phạm quy định về nghĩa vụ trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm; vi phạm quy định về thời hạn kê khai tài sản, thu nhập hoặc vi phạm quy định khác về kiểm soát tài sản, thu nhập.

- Kèm theo nội dung Nghị định trên có 03 phụ lục gồm: Phụ lục I – Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập lần đầu, kê khai hàng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ; Phụ lục II – Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập bổ sung; Phụ lục III – Danh mục người phải kê khai tài sản, thu nhập hàng năm theo quy định tại khoản 2 điều 10 Nghị định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Về nhóm đối tượng: Theo Điều 10 của Nghị định này quy định có 13 ngạch công chức và chức danh phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm, có thể chia làm 3 nhóm đối tượng sau:

(i) Các ngạch công chức và chức danh: Chấp hành viên; Điều tra viên; Kế toán viên; Kiểm lâm viên; Kiểm sát viên; Kiểm soát viên ngân hàng; Kiểm soát viên thị trường; Kiểm toán viên; Kiểm tra viên của Đảng; Kiểm tra viên hải quan; Kiểm tra viên thuế; Thanh tra viên; và Thẩm phán.

(ii) Những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong một số lĩnh vực được xác định bao gồm 105 vị trí công tác trong danh mục tại Phụ lục III được ban hành kèm theo Nghị định này như: Thẩm định nhân sự để trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Tổ chức tuyển dụng, thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức; Thẩm định, kiểm tra và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Thẩm định dự án xây dựng; Quản lý, giám sát chất lượng các công trình xây dựng; Thẩm định, cấp giấy chứng nhận đầu tư; Thẩm định dự án; Đấu thầu; Lập, phân bổ, quản lý kế hoạch vốn; Quản lý doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh; Quản lý các dự án, đề án thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo; Dạy nghề và giới thiệu việc làm; Thủ quỹ, kế toán; Người được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực tài nguyên môi trường, xây dựng, tài chính, ….

 (iii) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

- Một trong những điểm mới của Nghị định này là đưa ra quy định về căn cứ và quy trình xây dựng kế hoạch xác minh hằng năm, tiêu chí lựa chọn người được xác minh theo kế hoạch được quy định cụ thể tại các Điều 14, 15, 16 của Nghị định trên, theo đó hướng dẫn căn cứ xây dựng kế hoạch; các nội dung Kế hoạch xác minh phải có; thời hạn ban hành kế hoạch là trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng phê duyệt nội dung và ban hành kế hoạch xác minh hàng năm; Chánh thanh tra tỉnh ban hành kế hoạch xác minh hằng năm sau khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch;

Điểm đáng chú ý trong Nghị định này đó là quy định kế hoạch xác minh hằng năm của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập phải bảo đảm số cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiến hành xác minh tối thiểu bằng 20% số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát của mình; riêng đối với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính phải bảo đảm tối thiểu bằng 10%. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kế hoạch xác minh được ban hành, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập tổ chức lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh. Việc lựa chọn được thực hiện công khai bằng hình thức bốc thăm hoặc sử dụng phần mềm máy tính. Đồng thời, Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập mời đại diện Ủy ban kiểm tra Đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp dự và chứng kiến việc lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh. Số lượng người được lựa chọn để xác minh ngẫu nhiên phải bảo đảm tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê khai hàng năm tại mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị được xác minh, trong đó có ít nhất 01 người là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Nghị định cũng đã dành hẳn một chương VII quy định về Chế tài xử lý đối với những trường hợp vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập, trong đó có quy định rất rõ người có nghĩa vụ kê khai mà tẩu tán, che dấu tài sản, thu nhập, cản trở hoạt động kiểm soát tài sản, thu nhập, không nộp bản kê khai sau 02 lần được đôn đốc bằng văn bản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý bằng một trong các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, bãi nhiệm, buộc thôi việc, giáng cấp bậc quân hàm, giáng cấp bậc hàm; Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ, không kịp thời yêu cầu của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; Đồng thời phần liên quan đến xử lý vi phạm về kiểm soát tài sản, thu nhập đã quy định rất rõ trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tổ chức việc kê khai, công khai bản kê khai, nộp bản kê khai và trách nhiệm người đứng đầu cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập, Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập có hành vi vi phạm trong việc tiếp nhận bản kê khai, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập, tiến hành xác minh, kết luận xác minh, công khai kết quả xác minh.

Ngoài ra, không chỉ có quy định rõ việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập; đồng thời Nghị định cũng quy định rõ về nguyên tắc bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập.

Có thể khẳng định, việc tổ chức triển khai nghiêm túc nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, ngăn chặn hiện tượng che dấu tài sản, thu nhập, kê khai không trung thực, … nội dung Nghị định này về cơ bản đảm bảo khung chế tài tương đối rõ ràng, cụ thể để phục vụ cho công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng trong giai đoạn tới thông qua hoạt động tăng cường công tác kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị./.

Đặng Sơn Hoàng Long

Các tin đã đưa ngày:
Số lượt truy cập :