• Video

  • Album ảnh

Những điểm mới trong Thông tư số 08/TT-BNV ngày 27/10/2017 của Bộ Nội vụ về công tác thi đua, khen thưởng

15/12/2017

Ngày 27/10/2017, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 08/TT-BNV quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thi đua, khen thưởng. Theo đó, Thông tư  số 08/TT-BNV có một số điểm mới cụ thể như sau:

1. Bổ sung làm rõ nguyên tắc khen thưởng:

Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được. Hình thức khen thưởng theo đợt, chuyên đề không tính làm điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước. Chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là người trực tiếp lao động, sản xuất, học tập, công tác hoặc chiến đấu, phục vụ chiến đấu. Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung; trường hợp quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được thực hiện theo quy định chung. (Đây là điểm mới so với Nghị định số 65 quy định là giảm 03 năm so với quy định chung). Đặc biệt, Thông tư số 08 có quy định: “Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng tập thể, cá nhân đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc đang điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh làm rõ”. Đây là điểm mới mà cả Nghị định số 65 và Thông tư số 07 đều chưa quy định.

2. Bổ sung làm rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua:

Chủ động phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; tạo điều kiện để các điển hình tiên tiến, các tập thể, cá nhân được khen thưởng cấp Nhà nước báo cáo, phổ biến kinh nghiệm.

3. Bổ sung làm rõ khái niệm liên quan đến sáng kiến để làm căn cứ xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng:

Sáng kiến (là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp công tác, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật) hoặc đề tài nghiên cứu khoa học, để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua phải được áp dụng thực tiễn đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong phạm vi nhất định, đồng thời, quy định thẩm quyền đánh giá, công nhận tính hiệu quả áp dụng thực tiễn và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, công nhận, không quy định việc xem xét công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học. Đồng thời, Thông tư số 08 cũng quy định rõ đối tượng được công nhận có đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng là Chủ nhiệm đề tài và người trực tiếp tham gia nghiên cứu đề tài.

4. Cụ thể hóa điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng đối với Huân chương:

Đối với “Huân chương Độc lập” hạng nhất để tặng cho tập thể được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định số 91, sửa đổi, bổ sung theo hướng giảm số lượng được tặng Cờ thi đua của Chính phủ, cụ thể, trong thời gian đó có 03 lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 01 lần được tặng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" hoặc có 03 lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, tỉnh (Nghị định số 65 quy định là 04 lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 01 lần được tặng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" hoặc có 04 lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, tỉnh).

“Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng cho tập thể được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định số 91, sửa đổi, bổ sung theo hướng giảm số lượng được tặng Cờ thi đua của Chính phủ nhưng bổ sung thêm tiêu chuẩn Bằng khen cấp Bộ, tỉnh cụ thể, trong thời gian đó có 02 lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 01 lần được tặng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" và 01 lần được tặng Bằng khen cấp Bộ, tỉnh (bổ sung mới) hoặc có 02 lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, tỉnh và 01 lần được tặng Bằng khen cấp Bộ, tỉnh (bổ sung mới). (Nghị định số 65 quy định là 03 lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 01 lần được tặng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" hoặc có 03 lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, tỉnh).

“Huân chương Lao động” hạng nhất được quy định tại Điều 22 Nghị định số 91, bổ sung quy định mới để tặng cho tập thể không thuộc đối tượng tặng cờ thi đua trong thời gian đó có 03 lần được tặng Bằng khen cấp Bộ, tỉnh. Tặng cho công nhân giảm từ 07 phát minh, sáng chế, sáng kiến theo quy định Nghị định số 65 xuống còn 04 phát minh, sáng chế, sáng kiến theo quy định Nghị định số 91. Tặng cho nông dân có phát minh, sáng chế, sáng kiến hoặc mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 07 năm theo quy định Nghị định số 65 giảm xuống còn 05 năm theo quy định Nghị định số 91.

“Huân chương Lao động” hạng nhì được quy định tại Điều 23 Nghị định số 91, bổ sung quy định mới để tặng cho tập thể không thuộc đối tượng tặng cờ thi đua trong thời gian đó có 02 lần được tặng Bằng khen cấp Bộ, tỉnh. Tặng cho công nhân giảm từ 05 phát minh, sáng chế, sáng kiến theo quy định Nghị định số 65 xuống còn 03 phát minh, sáng chế, sáng kiến theo quy định Nghị định số 91. Tặng cho nông dân có phát minh, sáng chế, sáng kiến hoặc mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 05 năm theo quy định Nghị định số 65 giảm xuống còn 04 năm theo quy định Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

“Huân chương Lao động” hạng ba được quy định tại Điều 24 Nghị định số 91, sửa đổi, bổ sung quy định mới để tặng cho tập thể theo hướng giảm số lượng được tặng Bằng khen cấp Bộ, tỉnh và bổ sung quy định mới đối với tập thể không thuộc đối tượng tặng cờ thi đua. Cụ thể, trong thời gian đó có 02 lần được tặng Cờ thi đua của cấp Bộ, tỉnh hoặc có 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, tỉnh và 01 Bằng khen của cấp Bộ, tỉnh. Đối với tập thể không thuộc đối tượng tặng cờ thi đua trong thời gian đó có 02 lần được tặng Bằng khen cấp bộ, tỉnh. Tặng cho công nhân giảm từ 03 phát minh, sáng chế, sáng kiến theo quy định Nghị định số 65 xuống còn 02 phát minh, sáng chế, sáng kiến theo quy định Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

5. Cụ thể hóa điều kiện và tiêu chuẩn khen thưởng đối với “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được quy định tại Điều 38 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, nhằm tạo điều kiện cho các tập thể được khen thưởng như:

Bổ sung quy định tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” đối với tập thể tại điểm c khoản 3 cụ thể, trong thời gian đó có 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, tỉnh hoặc có 02 lần được tặng Bằng khen cấp bộ, tỉnh. (Nghị định số 65 quy định là 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, tỉnh). Sửa đổi tiêu chuẩn tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” đối với công nhân tại điểm b khoản 2, không quy định cụ thể số lượng sáng kiến để được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” (Nghị định số 65 quy định công nhân phải có từ 02 sáng kiến trở lên). Sửa đổi tiêu chuẩn “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” đối với gia đình tại khoản 4, không quy định cụ thể giá trị, mức tiền đóng góp cụ thể. (Nghị định số 65 quy định có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên).

6. Quy định bổ sung thêm một số chức danh tương đương để xét khen thưởng quá trình cống hiến

Đây là mục mới có nhiều quy định được chuyển từ nội dung Thông tư 07/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thi hành một điều của Nghị định số 42, 39 và 65 vào Nghị định 91, cụ thể khoản 2 Điều 42 quy định chức danh tương đương Thứ trưởng, Phó Trưởng ban Đảng, Phó Trưởng đoàn thể Trung ương có bổ sung thêm chức danh Trợ lý Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ. Tại khoản 7 bổ sung thêm quy định chức danh tương đương Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Phó Bí thư thường trực cấp huyện.

7. Sửa đổi, bổ sung quy định về Quỹ thi đua khen thưởng, theo đó bổ sung mới quy định tại điểm a khoản 2 Điều 65 Nghị định số 91 về Quỹ thi đua khen thưởng của sở, ban, ngành cấp tỉnh được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm với mức tối đa bằng 20% tổng quỹ tiền lương theo ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài (đây là điểm mới so với quy định Nghị định số 42). Sửa đổi mức chi tiền thưởng đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được thưởng 12,0 lần mức lương cơ sở (Nghị định số 42 quy định là 24,5 lần); đối với danh hiệu Cờ thi đua cấp Bộ, tỉnh được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở (Nghị định số 42 quy định là 15,5 lần ) và “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được thưởng 3,5 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và 07 lần mức lương cơ sở đối với tập thể (Nghị định số 42 quy định là 1,5 lần đối với cá nhân và 03 lần đối với tập thể). Không quy định thưởng tiền đối với Kỷ niệm chương của Bộ, ban, ngành và Huy hiệu của tỉnh. Đối với mức tiền thưởng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ; văn học nghệ thuật được quy định tại Điều 72 Nghị định số 91 đã bổ sung quy định mới về mức tiền thưởng, cụ thể: “Giải thưởng Hồ Chí Minh” tiền thưởng 270,0 lần mức lương cơ sở; “Giải thưởng Nhà nước” tiền thưởng 170,0 lần mức lương cơ sở.
Đối với việc xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”; “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ quy định việc xét tặng các giải thưởng, danh hiệu nêu trên.

Thông tư 08/2017/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017 và thay thế Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thi đua, khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013./.

Phùng Thị Vân Quỳnh
Phó Chánh Văn phòng Sở

Các tin đã đưa ngày:
Số lượt truy cập :